THÔNG BÁO

Bộ Chính trị ban hành quy định về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm Ngày 06/7/2022, Bộ Chính trị ban hành Quy định số 69-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm.
Ngày đăng 13/09/2022 | 2:51 PM  | View count: 73

Bộ Chính trị ban hành quy định về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm Ngày 06/7/2022, Bộ Chính trị ban hành Quy định số 69-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm.

Quy định này quy định nội dung vi phạm và hình thức kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật. Quy định này áp dụng đối với tổ chức đảng (gồm cả tổ chức đảng đã hết nhiệm kỳ hoạt động, đã giải thể, thay đổi do chuyển giao, chia tách, sáp nhập) và đảng viên (gồm cả đảng viên bị tuyên bố mất tích, đảng viên đã quan đờ nhưng có vi phạm đặc biệt nghiêm trọng). Trường hợp tổ chức đảng, đảng viên vi phạm nội dung chưa nêu trong Quy định này thì căn cứ vào Điều lệ và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ và quy định của Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội để xử lý kỷ luật cho phù hợp với Quy định này.

Quy định gồm: 04 Chương, 58 Điều, cụ thể: Chương I: Quy định chung (gồm 7 điều, từ Điều 1 đến Điều 7); Chương II: Kỷ luật tổ chức đảng (gồm 17 điều, từ Điều 8 đến Điều 24); Chương III: Kỷ luật đảng viên vi phạm (gồm 32 điều, từ Điều 25 đến Điều 56); Chương IV: Điều khoản thi hành (gồm 02 điều, Điều 57 và 58). Nội dung Quy định bổ sung, cập nhật một số hành vi và xây dựng 04 Điều mới gồm Điều 30: Vi phạm quy định về chống chạy chức, chạy quyền; Điều 44: Vi phạm về quản lý tài nguyên; Điều 45: Vi phạm về bảo vệ môi trường; Điều 46. Vi phạm quy định khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ.

Quy định này có một số điểm mới so với các quy định cũ như sau: Quy định các hành vi mới trên cơ sở tổng kết thực tiễn và dự báo về các vi phạm trong thời gian tới; điều chỉnh tăng nặng hoặc giảm nhẹ chế tài đối với vi phạm được quy định trước đây; xác định rõ động cơ, mục đích, hậu quả của vi phạm làm căn cứ áp dụng chế tài phù hợp, đồng bộ với quy định mới của Đảng và pháp luật để tổ chức Đảng, đảng viên không muốn vi phạm, không dám vi phạm kỷ luật Đảng.

Quy định 69 bổ sung các quy định: Xử lý kỷ luật đối với đảng viên sống chung như vợ (chồng) với người khác mà không đăng ký kết hôn (Điều 51). Đảng viên có hành vi đe dọa trả thù đối với người làm chứng cho hành vi vi phạm của mình thì sẽ bị kỷ luật (Điều 26). Kỷ luật đảng viên có hành vi lấn chiếm đất công để trục lợi (Điều 42). Bổ sung các trường hợp chưa kỷ luật, không hoặc miễn kỷ luật đảng viên mà trước đây chưa đề cập đến.

Ben cạnh đó, Quy định cũng bổ sung nhiều vi phạm mà đảng viên có thể bị kỷ luật: Nhóm hành vi vi phạm quy định quản lý tài nguyên (Điều 44); nhóm hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường (Điều 45); nhóm hành vi vi phạm quy định về KHCN, chuyển giao công nghệ (Điều 46); nhóm hành vi vi phạm quy định về phòng, chống tham nhũng (Điều 39). Bổ sung hành vi trong nhóm hành vi vi phạm quy định quản lý, sử dụng đất đai, nhà ở, cụ thể như: Lấn chiếm đất công để trục lợi; thông đồng bên mua hoặc bên bán để kê khai giá chuyển nhượng bất động sản, quyền sử dụng đất nhằm trốn thuế, giảm thuế gây thất thu ngân sách nhà nước (Điều 42). Bổ sung một số nội dung mới và các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng mức kỷ luật đối với đảng viên.

Về nguyên tắc xử lý kỷ luật, Quy định 69 nêu rõ: Tất cả tổ chức đảng và đảng viên bình đẳng trước kỷ luật của Đảng. Tổ chức đảng và đảng viên vi phạm chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước đều phải xem xét thi hành kỷ luật công minh, chính xác, kịp thời.  

Đảng viên bị kỷ luật về đảng thì cấp ủy quản lý đảng viên đó phải kịp thời chỉ đạo hoặc đề nghị cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội có thẩm quyền, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về Đảng, phải kỷ luật về hành chính, đoàn thể (nếu có) theo quy định. Không điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, phong, thăng quân hàm; phong, tặng, công nhận các danh hiệu của Đảng, Nhà nước đối với đảng viên đang bị tổ chức đảng xem xét xử lý kỷ luật.

Trường hợp chưa kỷ luật, không hoặc miễn kỷ luật: Đảng viên là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc đảng viên là nam giới (trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chưa xem xét kỷ luật; đảng viên bị bệnh nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện thì chưa xem xét kỷ luật, khi sức khỏe ổn định (được ra viện) mới xem xét kỷ luật.

Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quy định số 07-QĐi/TW ngày 28/8/2018 của Bộ Chính trị khóa XII về xử lý kỷ luật tổ chức đảng vi phạm và Quy định số 102-QĐ/TW ngày 15/11/2017 của Bộ Chính trị khóa XII về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm./.

Thanh Thúy

 

 

LIÊN KẾT WEBSITE

  • Quảng cáo
  • Quảng cáo
  • Quảng cáo
  • Quảng cáo

Ứng dụng nội bộ

 

Hiển thị Media

Không tìm thấy video nào

THời tiết

Hà Nội
Đà Nẵng
TP Hồ Chí Minh

Số lượng truy cập

Đang truy cập: 19
Tổng: 5.879.897

Bình chọn

Lấy ý kiến bình chọn về nội dung trên trang ?